Ứng dụng của sắt thép hiện nay

Ứng dụng của sắt thép hiện nay. Cơ sở hạ tầng và xây dựng là một trong những lĩnh vực sử dụng nhiều sắt thép nhất, khối lượng thép được sử dụng cho hai lĩnh vực này chiếm hơn 50% tổng sản lượng thép được sản xuất hằng năm trên thế giới.

Tình hình sắt thép xây dựng 2020

Sắt thép xây dựng. Theo dự đoán mới nhất của Liên Hợp Quốc, đến năm 2030 dân số trên toàn thế giới sẽ là 8.5 tỉ người, đến năm 2050, dân số là 9.7 tỉ người. Vấn đề này đi kèm cùng với với tốc độ đô thị hóa tăng cao cũng như nhu cầu xây dựng của các cơ sở hạ tầng được đẩy mạnh, do đó, hạn chế sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu được lượng khí thải nhà kính vô cùng quan trọng cho sự phát triển một tương lai bền vững.

Các nhà sản xuất thép trên thế giới đã không ngừng tìm ra các giải pháp nhằm tiết kiệm nguồn năng lượng và giảm thiểu khí CO2 tác động đến môi trường. Giải pháp được thực hiện bằng việc tăng tuổi thọ và vòng đời sử dụng của sản phẩm này và khả năng tái sử dụng sản phẩm.

Đặc biệt, thép cung cấp giải pháp về cơ sở hạ tầng và đang xây dựng cho các nước đang phát triển và những thành phố có khả năng tái tạo môi trường bằng việc bảo vệ đường bờ biển và thiết kế được các tuabin gió. Các công trình và tòa nhà có lượng khí thải nhà kính chiếm 20% trên thế giới hoàn toàn có cơ hội để giảm thiểu những tác động trực tiếp đến môi trường.

Không những giá cả phải chăng, thép còn rất an toàn trong sử dụng, thép có các đặc điểm cơ lý tính như cứng, bền và linh hoạt và có khả năng tái chế sau khi kết thúc được vòng đời sử dụng.

Ứng dụng của thép trong xây dựng cơ sở hạ tầng chính là không có giới hạn, dưới đây là những ứng dụng của thép.

ỨNG DỤNG CỦA THÉP TRONG XÂY DỰNG

Kiến trúc: Thép có tính chất cứng, có khả năng làm khung sườn cho tòa nhà tốt cho nên thép có mặt 25% trong xây dựng.

Thanh đỡ: Thép có sức uốn cong, đàn hồi, dẻo dai, cứng, liên kết tốt với bê tông và là lý do để thép có mặt 44% trong xây dựng. Ngoài ra, thép có chi phí và hệ số giãn nở nhiệt thấp (hệ số giãn nở nhiệt là một đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi kích thước khi nhiệt độ thay đổi). Bê tông cốt thép đang là loại vật liệu chính để sử dụng làm móng và tầng hầm trong các tòa nhà.

Sản phẩm tấm: 31% sản phẩm tấm làm từ thép đã được ứng dụng trong xây dựng như trần nhà, xà gồ, tường bên ngoài tòa nhà, mái nhà và tấm ốp, tấm cách điện phía bên ngoài tòa nhà.

Thép còn được sử dụng để làm những thiết bị điều hòa, máy sưởi và ống dẫn bên trong tòa nhà.

Thép được sử dụng để làm đường ray xe lửa, cầu thang và giường kệ.

ỨNG DỤNG CỦA THÉP  TRONG CƠ SỞ HẠ TẦNG

Kết nối giao thông:

Thép được sử dụng để xây cầu, đường hầm, đường ray xe lửa, trạm tiếp nhiên liệu, nhà ga, sân bay hoặc cổng. Thép được sử dụng để làm ống dẫn nước, ống dẫn gas, trạm điệ hoặc nhà bơm…

Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày

Ngoài các công trình lớn, sắt còn được rèn hay chế tạo thành những vật dụng quen thuộc trong sinh hoạt hằng ngày của người dân như là bàn ghế, cửa sắt, lan can, cầu thang, tủ sắt, kệ, dao kéo…Sắt cứng, tuy là khó khăn trong giai đoạn rèn nhưng thành phẩm của chúng thì đáng để được sử dụng.

Vậy ứng dụng của sắt trong y sinh học

Đây là ứng dụng quan trọng và hiện đại ở trong cuộc sống con người ngày nay. Sắt là một vi chất rất cần thiết cho cơ thể. Người ta chiết xuất sắt thành những chất bổ sung vào cơ thể giúp khỏe mạnh, đủ chất và giúp con người phát triển toàn diện hơn.

Chúng cũng được bào chế và tích hợp vào một số loại thuốc để có thể chữa bệnh. Ngoài ra, sắt và hợp kim của sắt còn tham gia vào làm thành các dụng cụ y tế khác như là bàn ghế, giường bệnh, cây truyền dịch, tủ đầu giường…

Tuy sắt là một loại kim loại có số lượng nhiều, dễ tìm nhưng chúng cũng chính là một tài nguyên hữu hạn. Vì thế, để cuộc sống phát triển dài lâu, đảm bảo những giá trị này vẫn tồn tại đến rất nhiều thế kỉ sau nữa, chúng ta cần khai thác, sản xuất, sử dụng, tái chế sắt hợp lý. Không vì chúng có dư mà tiêu dùng khá phung phí.

Chú thích:

Thép còn được ứng dụng trong các lĩnh vực:

  • 50%: xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng
  • 16%: công cụ kỹ thuật
  • 13%: phục vụ chế tạo ô tô
  • 11%: các sản phẩm làm bằng kim loại (dao cạo râu, lon, tủ…)
  • 5%: cho vận chuyển
  • 3%: các thiết bị điện tử
  • 2%: đồ dùng cho gia đình (máy giặt, tủ lạnh, tivi…)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *