Bệnh tay – chân – miệng ở trẻ cách để nhận biết và phòng tránh

Mùa hè bắt đầu cũng là lúc có nhiều dịch bệnh ở trẻ em bùng phát, trong đó có bệnh tay chân miệng. Giữ vệ sinh sạch sẽ luôn là điều cơ bản và quan trọng mà bố mẹ cần phải làm để bảo vệ con yêu của mình. Đặc biệt hơn, cần theo dõi sát sao nếu như con mắc bệnh, kịp thời nhận ra các dấu hiệu nhiễm độc thần kinh, để được điều trị sao cho đúng cách, kịp thời.

Nhận biết trẻ bị mắc bệnh tay – chân – miệng hiện nay

Bệnh tay chân miệng ở trẻ em rất phổ biến ngày nay và dễ lây lan. Bệnh thường có khả năng tự khỏi sau 5 – 7 ngày. Tuy nhiên, nếu như không được điều trị đúng cách bệnh tay chân miệng ở trẻ em có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và thậm chí là tử vong. Bệnh tay – chân – miệng ở trẻ cách để nhận biết và phòng tránh những dấu hiệu bệnh ở giai đoạn nặng cha mẹ cần lưu ý.

Các dấu hiệu của bệnh tay – chân – miệng ở trẻ thường rất dễ nhận biết, bao gồm:

  • Sốt: sốt nhẹ hoặc sốt rất cao. Sốt cao không thể hạ là một dấu hiệu cảnh báo bệnh nặng.
  • Tổn thương ở vùng da: Rát đỏ, mụn nước ở các vị trí đặc biệt như ở họng, quanh miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và đầu gối…
  • Một số trẻ có thể đau miệng, bỏ ăn, nôn mửa, tăng tiết nước bọt, bị tiêu chảy, mệt mỏi và hay quấy khóc…

Khi phát hiện trẻ bị mắc bệnh, gia đình nên đưa con đến khám tại những cơ sở y tế, đặc biệt là tại chuyên khoa về truyền nhiễm trẻ em để được tư vấn kỹ hơn về cách chăm sóc, theo dõi và phát hiện triệu chứng bệnh nặng lên, kịp thời để điều trị, tránh hậu quả đáng tiếc.

Các dấu hiệu để nhận biết bệnh nặng hiện nay

  • Quấy khóc dai dẳng và kéo dài, thậm chí là quấy khóc cả đêm không ngủ (cứ 15 – 20 phút lại tỉnh giấc, quấy khóc): Nhiều cha mẹ thường giải thích là do bé có các nốt đau miệng nhưng thực tế không phải là như vậy. Đó là do tình trạng bị nhiễm độc thần kinh ở giai đoạn rất sớm.
  • Sốt cao không hạ – trên 38,5 độ C và kéo dài hơn 48 giờ và không đáp ứng với thuốc hạ nhiệt paracetamol hoặc các loại thuốc hạ sốt khác: Các quá trình đáp ứng viêm rất mạnh trong cơ thể, và gây ra tình trạng nhiễm độc thần kinh. Lúc này, cần dùng một loại thuốc hạ sốt đặc biệt hơn – đó là các chế phẩm có thành phần Ibuprofen.
  • Giật mình: Đây thường là dấu hiệu của tình trạng nhiễm độc thần kinh. Chú ý phát hiện triệu chứng này ngay cả khi trẻ đang chơi đùa, quan sát xem tần suất giật mình có tăng theo thời gian nhiều hay không.

Cách điều trị và chăm sóc hiện nay

Bệnh chân – tay – miệng có thể do nhiều loại virus gây nên và hiện không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Tổn thương ở niêm mạc miệng gây đau, khiến trẻ bị ăn kém, có thể dẫn đến hạ đường máu. Các biện pháp điều trị mà cha mẹ có thể thực hiện ngay tại nhà (theo chỉ định của bác sĩ)

  • Dùng các loại thuốc giảm đau, sát trùng niêm mạc miệng như nước muối 0,9%, Kamistad…
  • Cho trẻ ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu như cháo loãng hoặc sữa…
  • Vệ sinh da tránh bội nhiễm vi khuẩn: tắm cho trẻ bằng các loại nước có tính sát trùng nhẹ như các loại nước lá chè, lá chân vịt…Dùng dung dịch Betadin bôi các tổn thương ở ngoài da sau khi tắm.

Nguyên tắc phòng bệnh hiện nay

Trẻ trong giai đoạn từ 6 tháng đến 3 tuổi thường rất dễ gặp phải các vấn đề về hệ hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng về hô hấp, bệnh lý về da và nhiễm trùng đường tiêu hóa…cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến việc chăm sóc và cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ nhỏ.

  • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng nhiều lần trong ngày (kể cả người lớn và trẻ em), đặc biệt trước khi chế biến các loại thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ xong.
  • Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống chín; vật dụng ăn uống luôn phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi được sử dụng (tốt nhất là ngâm tráng nước sôi); đảm bảo sử dụng nước sạch trong việc sinh hoạt hàng ngày; không mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ ăn bốc, mút ngón tay, ngậm mút đồ chơi; không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, các vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi …
  • Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc thường ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn của cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường khác.
  • Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ bị mắc bệnh.
  • Cách ly trẻ bị bệnh tại nhà. Không được đưa đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10-14 ngày đầu của bệnh.

Bất luận dù thế nào cũng không được chủ quan, khi thấy con trẻ có những dấu hiệu kể trên, hãy đưa con đến cơ sở y tế để được thăm khám và hướng dẫn cụ thể.

Cách xử trí khi mắc bệnh tay chân miệng cho mẹ

Cho đến hiện nay, vẫn chưa có thuốc đặc trị cho bệnh tay chân miệng này. Chính vì vậy, khi trẻ mắc bệnh tay chân miệng thì cần phải được theo dõi sát, phát hiện bệnh sớm, khi thấy có bất cứ dấu hiệu nào của bệnh cần đến ngay các cơ sở y tế uy tín để điều trị kịp thời.

Bên cạnh đó, cũng nên cho trẻ uống nhiều nước, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng đồng thời cho trẻ ra nắng thường xuyên để tăng sức đề kháng cho cơ thể, cải thiện hệ miễn dịch nhằm để chống lại những tác động tiêu cực do bệnh gây ra như vết loét, sốt cao, đồng thời phòng ngừa và hạn chế các biến chứng nguy hiểm của bệnh.

Bệnh tay chân miệng hiện nay có nguy cơ lây lan nhanh và rất dễ xảy ra biến chứng nguy hiểm, chính vì vậy những người bệnh phải đặc biệt chú ý khi thấy bất cứ dấu hiệu nào của bệnh lý này. Đặc biệt hơn là đối với trẻ nhỏ, cha mẹ cần phải lưu ý và theo dõi về dấu hiệu bệnh trở nặng ở trẻ.

Điều trị bệnh tay chân miệng cấp độ 1 cho trẻ hiện nay

Độ 1 là bệnh tay chân miệng thể nhẹ, có thể điều trị ngoại trú và theo dõi tại các cơ sở y tế.

  • Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ theo lứa tuổi, nếu trẻ còn bú cần tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ.
  • Hạ sốt bằng Paracetamol 10 mg/kg/lần (uống) mỗi lần 6 giờ.
  • Vệ sinh răng miệng trẻ luôn được sạch sẽ.
  • Cho trẻ nghỉ ngơi hoàn toàn, tránh kích thích trẻ.

Tái khám sau mỗi 1 – 2 ngày, liên tục trong vòng 8 – 10 ngày đầu của bệnh. Hoặc trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày liên tục cho đến khi hết sốt ít nhất trong 48 giờ. Hoặc cần khám ngay khi có dấu hiệu (độ 2a trở lên) như sau

  • Thường sốt cao trên hoặc bằng 39 độ C.
  • Thở nhanh và khó thở.
  • Giật mình khi ngủ, lừ đừ, run tay chân, quấy khóc, bứt rứt, khó ngủ, nôn ói.
  • Co giật và hôn mê.
  • Đi đứng loạng choạng.
  • Da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân bị lạnh.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *